Lợi tức là gì? những loại lợi tức trên thị trường?

#1. Lợi tức là gì?

Lợi tức (return) là: thu nhập được từ việc nắm giữ một chứng khoán. Nó bao gồm lãi suất hoặc cổ tức cộng với phần lãi (hoặc trừ đi phần lỗvề vốn do giá chứng khoán tăng (hoặc giảm) trong một thời kỳ nhất định so với giá mua ban đầu. Để hiểu rõ nguồn gốc và bản chất của lợi tức, cần phải xem xét dòng lưu chuyển của đồng tiền từ nhà tư bản cho vay đến nhà tư bản đi vay và ngược lại.

Giả sử một người mua cổ phiếu giá 100 nghìn đồng, cuối năm anh ta được chia lợi nhuận bằng 10% và cổ phiếu tăng 20% so với giá mua ban đầu, thì lợi tức anh ta thu được sẽ là 30 nghìn đồng, hay nói cách khác, lợi tức thu được từ đầu tư chứng khoán của anh ta sẽ là 10% + 20% = 30%.

#2. Các loại lợi tức trên thị trường hiện nay

Cách 1: Cơ sở chiết khấu ngân hàng

Trái phiếu ở tại kho bạc sẽ được niêm yết giá đơn thuần theo cơ sở chiết khấu. Điều này nghĩa là số tiền sẽ được nêu rõ ràng và hoàn trả khi đáo hạn và lúc này nhà đầu tư sẽ trả giá thấp hơn. Sự chênh lệch hai số tiền này chính là lợi nhuận. Cần phải quy đổi sang tỷ lệ phần trăm để tình được khoản lợi tức chênh lệch hằng năm.

Loại lợi tức này sẽ có công thức tính khá đơn giản là lấy khoản chiết khấu chia cho mệnh giá, nhân cho 360 và chia cho số ngày còn lại đến khi đáo hạn.

Công thức lợi tức chiết khấu ngân hàng = (D/F) x (360/t)

Trong đó:

  • D( discount) = Giá trị chiết khấu
  • F (Face value) = Mệnh giá
  • T(Number of days until maturity ) = Số ngày đến khi đáo hạn

Ví dụ: Bạn mua một trái phiếu kho bạc có mệnh giá 100.000 đô la chỉ phải trả 97.000 đô la. Trái phiếu này sẽ đáo hạn trong vòng 279 ngày. Vậy lợi tức chiết khấu ngân hàng lúc này là bao nhiêu?

= (3.000 /100.000) x (360/279) = 0,0387

= 3,9% (Quy đổi phần trăm)

Cách 2: Lợi tức theo thời gian nắm giữ

Định nghĩa khái niệm về phân loại lợi tức này như sau: Lợi tức trong khoảng thời gian ngắn giữ sẽ được tính theo số thời gian này. Lúc này bạn sẽ không cần xác định chính xác số ngày như trong công thức trên.

Chúng ta sẽ lấy giá trị tăng thêm sau khi đầu tư cộng tổng với những khoản thanh toán lãi hoặc cổ tức và chia cho giá mà bạn mua. Phần lợi tức này được quy đổi ra một năm, riêng các khoản lãi và tiền giải ngân sẽ thanh toán lại thời gian đáo đạn.

Công thức tính lợi tức theo thời gian nắm giữ = (P1 – P0 + D1)/P0

Trong đó:

  • P1 = số tiền bạn nhận được khi đáo hạn
  • P0 =  là giá mua của khoản đầu tư
  • D1 = tiền lãi sẽ nhận được hoặc số tiền được trả

Lợi tức là gì

Cách 3: Lợi tức hiệu dụng

Lợi tức hiệu dụng năm thường xuyên được chọn để tính lợi tức vì nó có thể cung cấp cách tính có phần chính xác hơn, đặc biệt là khi có sẵn các cơ hội đầu tư khác thay thế áp dụng việc tính lãi kép. Lãi kép chính hiểu đơn giản nhất là lãi thu được từ lãi.

Công thức tính lợi suất hiệu dụng  EAY = (1+HPY)365/t-1

Trong đó:

  • HPY = lợi tức trong khoảng thời gian đầu tư
  • t = số ngày được tính đến thời điểm đáo hạn

Ví dụ, nếu HPY =3,87% trong 279 ngày thì EAY sẽ có kết quả là 1,0387365/279 -1 quy đổi ra phần trăm là  5,09%

Cách 4: Lợi tức theo thị trường tiền tệ

Lợi tức trên thị trường tiền tệ còn được gọi với một cái tên khác là là lợi tức tương đương chứng chỉ tiền gửi. Với cách tính này bạn sẽ so sánh lợi tức trên trái phiếu kho bạc với lãi từ công cụ tiền tệ. Thông thường những khoản đầu tư nay là ngắn hạn và được chia thành các khoản tương đương.

Công thức tính lợi tức theo thị trường tiền tệ: MMY = (360  x YBD)/ 360 – (t x YBD)

Trong đó:

  • YBD = là lợi tức trên cơ sở chiết khấu ngân hàng đã được tính.
  • t= số ngày tính đến thời điểm đáo hạn

#3. Tỷ suất lợi tức/ lợi nhuận là gì?

Tỷ suất lợi tức (lãi suất) là tỷ số giữa lợi tức thu được (phải trả) so với vốn đầu tư (vốn vay) trong một đơn vị thời gian. Đơn vị thời gian là năm (trừ trường hợp cụ thể khác).

Trong lĩnh vực vay vốn thì tỷ suất lợi tức được hiểu đơn giản là lãi suất cho vay.

Ví dụ:

Bạn vay ngân hàng 20.000.000 đồng trong 1 năm, sau 12 tháng bạn phải trả cho ngân hàng tổng số tiền là 23.600.000 đồng, trong đó 20.000.000 đồng là tiền gốc, 3.600.000 đồng là tiền lãi (Lãi suất tính theo dư nợ ban đầu).

>> Lãi suất ngân hàng cho vay = 1.950.000/20.000.000 = 0,18 = 18%/năm.

>> Tỷ suất lợi tức = 18%/năm.

#4. Thuế lợi tức là gì?

Thuế lợi tức là một loại thuế trực thu đánh vào lợi tức do các cơ sở sản xuất kinh doanh tạo ra. Theo Điều 1, Luật Thuế lợi tức quy định đối tượng phải nộp thuế lợi tức như sau:

Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có lợi tức từ các hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ và hoạt động kinh doanh khác trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là cơ sở kinh doanh) đều phải nộp thuế lợi tức theo quy định của Luật này.

Nộp thuế lợi tức bao nhiêu?

Căn cứ Điều 10, Điều 11 Luật Thuế lợi tức thì các tổ chức, cá nhân phải nộp thuế lợi tức theo ngành nghề kinh doanh. Cụ thể như sau:

Điều 10

Tổ chức, cá nhân kinh doanh, trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến, nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm quy định sau đây:

1 - Các ngành điện năng, khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí, hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu, vật liệu xây dựng, khai thác, chế biến lâm sản, thuỷ sản; xây dựng, vận tải: 30%.

2 - Các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và sản xuất khác: 40%.

3 - Thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ các loại: 50%.

Đối với hộ tư nhân kinh doanh, nếu có lợi tức hàng tháng trên sáu triệu đồng, thì ngoài việc phải nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định, còn phải nộp thêm thuế lợi tức bổ sung do Hội đồng Nhà nước quy định.

Điều 11

1 - Hộ kinh doanh nhỏ nộp thuế lợi tức theo thuế suất khoán tính trên doanh thu quy định dưới đây:

a) Đối với ngành sản xuất, xây dựng, vận tải: 1%.

b) Đối với ngành thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ: 2%.

2 - Hộ kinh doanh nhỏ là hộ có doanh thu chịu thuế bình quân tháng đối với từng ngành như sau:

a) Ngành sản xuất, thương nghiệp: Đến ba triệu đồng.

b) Ngành ăn uống: Đến một triệu năm trăm nghìn đồng.

c) Ngành sản xuất gia công, vận tải, xây dựng, dịch vụ: Đến bảy trăm năm mươi nghìn đồng.

3 - Cơ sở kinh doanh buôn chuyến nộp thuế lợi tức theo tỷ lệ khoán trên doanh thu tính thuế là: 3%.

Như vậy có thể thấy rằng, lợi tức là khái niệm quen thuộc trong lĩnh vực tài chính, bản chất của nó là một phần của lợi nhuận được tạo ra trong quá trình sản xuất mà người đi vay phải nhượng lại cho người cho vay theo tỷ lệ vốn đã được sử dụng...

#5. Phân biệt lãi suất và lợi tức

Để hiểu rõ hai khái niệm này, trước hết chúng ta cùng tìm hiểu khái niệm lãi suất là gì?

Theo các chuyên gia tài chính thì lãi suất là tỉ lệ mà theo đó số tiền lãi mà người vay phải có trách nhiệm chi trả cho người cho vay dựa trên số tiền vay theo cam kết ban đầu.

Một cách chính xác thì lãi suất là phần trăm tiền gốc phải trả trong một thời gian đã được xác định từ trước, thông thường sẽ được tính theo năm. 

Các mục tiêu về lãi suất là một công cụ rất quan trọng của chính sách tiền tệ hiện hành, cũng như là chỉ số quan trọng để tính đến biến số đầu tư, lạm phát hoặc thất nghiệp.

Có thể thấy, lợi tức và lãi suất nó có mối liên hệ mật thiết với nhau. Theo đó, để xác định khả năng sinh lợi của vốn cho vay người ta đã so sánh lợi tức với vốn cho vay hình thành nên lãi suất tín dụng. Mà lãi suất tín dụng là tỷ lệ so sánh giữa số lợi tức thu được với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định.

Như vậy, lãi suất tín dụng chính là sự cụ thể hoá của lợi tức tín dụng. Có thể hiểu nó là cái giá của quyền được sử dụng vốn trong một thời gian nhất định, mà người sử dụng phải trả cho người sở hữu nó.

About the author

    Vayzi.com

    Hãy để lại thông tin bên dưới nhân viên chúng tôi sẽ liên lạc với bạn sớm nhất nhé

    Để Lại Bình Luận

    avatar
      Subscribe  
    Notify of

    End